Húng chanh

Tên tiếng Việt: Húng chanh, Rau tần dày lá, Rau thơm lông, Dương tử tô

Tên khoa học: Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng.

Họ: Lamiaceae (Hoa môi)

Công dụng: Chữa ho, viêm họng, sát trùng, khản tiếng (Lá tươi ngậm với muối nuốt nước). Cảm cúm (Lá nấu nước xông). Còn chữa sốt cao, ngộ độc, nôn ra máu, chảy máu mũi, đau bụng.

Mô tả cây

  • Cây thân thảo, sống lâu năm, cao 20-50cm. Thân mọc đứng hay ngả, phần sát gốc hóa gỗ.
  • Lá mọc đối, dày, mọng nước, hình trứng rộng, gốc hình nêm, đầu hơi nhọn hoặc tù, dài 3-6cm, rộng 2-5cm, mép khía răng tròn.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành bông dày, các vòng mang hoa rất sít nhau; hoa nhỏ màu tím hồng; đài hình chuông ngắn, có lông, chia 5 răng, răng trên hình trứng rộng, răng dưới và răng bên gần bằng nhau; tràng cong, có ống hình phễu, mặt ngoài có lông, mặt trong nhẵn, môi dưới dài hình ống tràng, môi trên ngắn, 3 thùy, thùy trên rộng, hai thùy bên hình mũi mác, nhị 4 thò ra ngoài tràng.
  • Quả bế tư, nhỏ, hình cầu, màu nâu.
  • Toàn cây có lông rất nhỏ, mùi thơm như chanh.
  • Mùa ra hoa quả: tháng 3-5.

Phân bố, thu hái và chế biến

Chi Plectranthus Lour. có khoảng 200 loài, phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi. Chi này có 3 loài ở Việt Nam. Ở Việt Nam, húng chanh là cây trồng từ lâu đới.

Cây ưa sáng, ưa ẩm, đôi khi chịu hạn.

Bộ phận dùng

Lá dùng tươi

Thành phần hóa học

Lá húng chanh chứa tinh dầu trong đó thành phần chính là carvacrol khoảng 40,40%.

Tác dụng dược lý

Nghiên cứu tác dụng kháng sinh của tinh dầu húng chanh đối với các loại vi trùng theo phương pháp Rudat và thấy tinh dầu húng chanh có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vi trùng Staphyllococcus 209 p. Salmonella typhi, Shigella flexneri-Shigeila sonnet, Shigella dysenteria (Shiga) Subiilis, Coli paihogène, Coli bothesda Streptococcus, Pneumococcus, Diphteri và Bordet Gengou (y học thực hành, 11-1961).

Tính vị, công năng

Húng chanh có vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm và 2 kinh can và phế, có tác dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, thoái nhiệt, tiêu độc.

Công dụng và liều dùng

Lá húng chanh được dùng chữa cảm cúm, ho hen, viêm họng, ho ra máu, sốt cao không ra mồ hôi, chảy máu cam. Thường dùng lá tươi với liều 10-16g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, xông hoặc giã vắt lấy nước uống. Trong thuốc xông, lá húng chanh được kết hợp với nhiều loại lá khác như sả, hương nhu, hoắc hương.

Dùng ngoài, lá tươi húng chanh giã nát, đắp lên vết thương chữa rết, bọ cạp cắn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.